tẹp nhẹp

Học thuật
Thân thiện
tẹp nhẹp

Một người đàn ông đang bận tâm với những chuyện tẹp nhẹp.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Vụn vặt, nhỏ nhen, không đáng kể: Dùng để miêu tả những sự việc, hành động, tính cách quá nhỏ nhặt, tầm thường, không giá trị hoặc ý nghĩa lớn.
    • Tẻ nhạt, không thú vị: Có thể dùng để chỉ những điều buồn chán, thiếu sự hấp dẫn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy cứ suốt ngày bận tâm đến những chuyện tẹp nhẹp.
    • Đừng tẹp nhẹp chuyện tiền nong như vậy, chẳng đáng bao.
    • Cuộc sống nơi đây thật tẹp nhẹp, chẳng mới mẻ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "chuyện tẹp nhẹp": những câu chuyện vụn vặt, không quan trọng.
    • Họp hành cả buổi chỉ để bàn mấy chuyện tẹp nhẹp.
  • "tính tẹp nhẹp": tính cách hay để ý, so đo những điều nhỏ nhặt, ích kỷ.
    • Cái tính tẹp nhẹp ấy khiến anh ta khó hòa đồng với mọi người.
Biến thể từ gần giống
  • Nhỏ nhen (tính từ): ích kỷ, hay chấp nhặt những chuyện nhỏ.
  • Vụn vặt (tính từ): lặt vặt, không thành vấn đề lớn.
  • Tầm phào (tính từ): không đáng kể, không giá trị (thường dùng cho lời nói).
Từ đồng nghĩa
  • Vặt vãnh: nhỏ nhặt, linh tinh.
  • Linh tinh: nhiều thứ lặt vặt, không hệ thống.
  • Tầm thường: không đặc biệt, xuất chúng.
Từ trái nghĩa
  • To tát: quan trọng, lớn lao.
  • Hệ trọng: rất quan trọng.
  • Cao cả: lớn lao, đẹp đẽ về tinh thần.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "tẹp nhẹp" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để chê bai, phê phán hoặc tỏ ý khinh thường đối với sự việc, tính cách được nhắc đến.
  • Đây từ thuần Việt, tính chất khẩu ngữ, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang phong cách đời thường, ít dùng trong văn bản trang trọng.
tẹp nhẹp

Một người đàn ông đang bận tâm với những chuyện tẹp nhẹp.

  1. Vụn vặt, nhỏ nhen: Chuyện tẹp nhẹp. Tính tẹp nhẹp.